TỔNG QUAN VỀ GIẤY VÀ MÀNG BAO BÌ

09/10/2021
Tin tức

Giấy in:

Ưu điểm:

  • Thỏa mãn rất nhiều tính chất công nghệ, tính chất tiêu dùng, tính kinh tế,...
  • Mỏng, nhẹ nhưng bền, bề mặt lại tương đối phẳng và láng.
  • Cấu trúc xốp của giấy làm cho nó có khả năng chịu được áp lực đồng thời mực in rất dễ bám lên.
  • Độ trắng của giấy đảm bảo cho chất lượng tái tạo hình ảnh.
  • Khả năng tái sinh tốt.

Nhược điểm:

  • Khả năng thấm hút ẩm của giấy khá lớn.
  • Sự không đồng nhất về cấu trúc.

Tính chất vật lý:

  • Các tính chất cấu trúc: độ dày, định lượng, độ chặt, tính không đồng nhất cấu trúc giấy…
  • Các tính chất quang học: độ trắng, độ đục, độ bóng.
  • Các tính chất bề mặt: Độ không bằng phẳng, độ láng, độ rác,...
  • Các tính chất cơ học: khả năng chịu các lực kéo, nén và uốn cong,...

 

Mối liên hệ chất giấy và ý nghĩa của chúng.

 

Đặc điểm khi in trên giấy:

Bảo quản giấy trước khi in: Nhằm tránh những lỗi in đáng tiếc, cần cẩn thận trong khi di chuyển những cuộn giấy ra khỏi kho. Lõi cuộn giấy cũng cần phải bảo quản tốt để dễ dàng đưa giấy vào đầu vào giấy trong khi in.

Độ ẩm của giấy: lý tưởng ở 5-7% khi có sự chênh lệch lớn giữa độ ẩm giấy và môi trường thì giấy thường bị nhăn. Để hạn chế hiện tượng này, nên thực hiện việc khí hậu hoá giây.

Tính chất bề mặt giấy (độ phẳng): ảnh hưởng rất lớn đến sự tiếp xúc giữa giấy và khuôn in. Do vậy, sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến hệ số truyền mực in.

 

Carton gợn sóng:

Phương pháp in Flexo được ứng dụng khá phổ biến để in trên carton gợn sóng.

STT

Tên gọi

Cấu tạo

Đặc điểm

Hình minh họa

1

Sóng 1 mặt

(Single face board)

Một lớp sóng và một lớp phẳng. Sử dụng làm lớp đệm lót, không sử dụng là thùng.

2

Sóng 3 lớp

(Single wall corrugated)

Một lớp sóng xen giữa 2 lớp phẳng Loại được sử dụng phổ biến nhất.

3

Sóng 5 lớp

(corrugated)

Hai lớp sóng xen giữa 3 lớp phẳng. Hai lớp sóng có thể có kiểu (tần số) khác nhau

4

Sóng 7 lớp

(Triple vvall corrugated)

Ba lớp sóng xen giữa 4 lớp phẳng.

Các lớp sóng có thể có kiểu (tần số) khác nhau.

Đây là dạng dùng cho thùng cần có đô chiu lưc cao.

5

Sóng 3 lổp đặc biệt

(Duo arch board)

Hai lớp sóng được dán bằng keo giữa 2 lớp phẳng. Lớp sóng có độ dày gấp đôi so với loại 3 lớp thông thường để tăng độ chịu lực của sóng.

 

Các kiểu sóng cơ bản:

Kiểu sóng

Ký hiệu

Số sóng trung bình/m (Tần số)

Chiều cao sóng, mm

Hệ số rút của giấy (Medium take-up factor)

Sóng lớn A 110 4.0 - 4.8 1.54
Sóng trung bình C 129 3.2 - 3.9 1.45
Sóng nhỏ B 154 2.2 - 3.0 1.33
Sóng cực nhỏ E 295 1.0 - 1.8 1.26

 

Đặc điểm khi in trên carton gợn sóng:

Độ cứng của khuôn in tuỳ thuộc vào dạng carton gợn sóng sử dụng. Thông thường, loại bản có độ cứng 30 + 5 (Shore A) được sử dụng để in mọi loại bài mẫu ngoại trừ những loại có chi tiết in rất nhỏ.

Máy in thường được sử dụng loại In-line: khả năng kết hợp với các công đoạn thành phẩm như cắt, bế, gấp, dán keo,...

Mực in thường được sử dụng mực in trên cơ sở nước.

 

Các loại màng đơn thông dụng:

Tên viết tắt của sô màng in thông dụng:
PE    =    Polyethylen
LDPE    =    Low Density Polyethylen
MDPE    =    Medium Density Polyethylen
HDPE    =    High Density Polyethylen
PET    =    Polyethylen Terephthalate (Polyester)
pp    =    Polypropylen
OPP    =    Oriented Polypropylen
PS    =    Polystyrene
OPS    =    Oriented Polystyrene
EPS    =    Expanded Polystyrene hoặc Foamed Polystyrene
SAN    =    Styrene Acrylo Nitrile copolymer
ABS    =    Acrylonitrile - Butadiene Styrene copolymer

PA    =    Polyamide (nylon)
PVC    =    Polyvinyl Chloride
PVDC    =    Polyvinylidene Chloride ( Saran)
PVA    =    Polyvinyl Acetate (PVAC)
PVAL    =    Polyvinyl Alcohol
CMC    =    Carboxymethyỉ Cellulose
CA    =    Cellulose Acetate
EVA    =    Ethylene Vinyl Acetate
TPX    =    Polymethyl Pcntene
CAB    =    Cellulose Asetate - Butyrate
EC    =    Ethyl Cellulose

 

Tính chất và các yêu cầu chung đốĩ với màng:

1.    Lực bền kéo căng:

Là lực để bẻ gãy vật liệu trên một đơn vị diện tích.

Màng pp định hướng hoặc polyeste có giá trị lực bền kéo cao (>400kp/cm:), Cellophane có thể đạt tới 600 kp/cm2 nhưng LDPE thì chỉ từ 100-200.

2.    Lực bền xé rách:

Rất quan trọng và có ảnh hưởng đến mục tiêu sử dụng cuối cùng của một số mẫu vật liệu làm bao bì. Giá trị này là 1 hướng dẫn cho biết khả năng chịu các ứng dụng của màng mỏng khi vận hành một vài thiết bị. Đối với 1 vài loại bao bì, tính chịu xé thấp trở nên có lợi (ví dụ như túi khoai tây chiên). PE có lực bền xé cao trong khi màng Cellophane và màng polyeste có giá trị này thấp.

3.    Trở lực va đập:

Là tính chất có lợi đặc biệt khi đóng gói sản phẩm nặng trong màng plastic hoặc trong những vật chứa lớn mà chúng phải chịu va đập trong suốt quá trình vận chuyển. Phương pháp kiểm tra tính chất này để rơi một khôi lượng lên vật liệu và đo lực tương đối cần để lọt vào hoặc bẻ gày vật liệu.

4.    Độ cứng:

Trong một vài thiết hị đóng gói dùng màng nhựa, tính chất này có thể là quan trọng. Nhưng nó cũng quan trọng đối với chai và các vật chứa khác mà ở đó bao bì rắn đòi hỏi giá trị bề dày thành tối thiểu và lực bền tồí đa. Giá trị độ cứng cũng có thể đo được bằng cách đo và tính độ sai lệch vật liệu khi bị kéo căng.

5.    Độ chịu nhiệt:

Bao gồm một số tính chất sau:

  • Điểm mềm Vicat: Nhiệt độ khi một cây kim lọt vào 1 mm mẫu thử.
  • Chỉ số chảy: là tốc độ chảy của nhựa nhiệt dẻo ở nhiệt độ cho sẵn dưới áp suất đặc biệt và qua khe có kích thước đặc biệt trong khoảng thời gian cho sẩn. Chỉ số chảy biểu diễn lượng nhựa chảy qua màng tính bằng gam trong 10 phút.
  • Lức bền hàn nhiệt: biểu diễn lực cần để tách 2 bề mặt đã hàn bằng nhiệt ra khỏi nhautheo hướng vuông góc. PE có lưu hàn nhiệt rất cao và Cellophane thì cho giá trị thấp hơn nhiều. Đôi khi môi liên kết hàn nhiệt mạnh thì không cần thiết chẳng hạn như túi đựng kẹo vào khoai tây chiên.
  • Một yếu tố khác được xét đến là màng nhiệt có trở nên giòn khi chịu nhiệt độ thấp hay không. Điều này rất quan trọng đôi với bao bì của thực phẩm đông lạnh, về mặt này PE tốt hơn Cellophane. Vật liệu cũng nên có tính ổn định nào đó để có khả năng chịu được nhiệt độ khá cao. Điều này rất cần thiết đôi với loại túi đun sôi. Độ ổn định này có thể được mô tả như là khả năng chịu được sự thay đổi môi trường mà không mất đi những tính chất chủ yếu.

6.    Tính chịu được độ ẩm:

Là yếu tố rất quan trọng khi cần xác định tính thích hợp của màng nhựa khi đóng gói nhiều loại sản phẩm. Một vài sản phẩm cần được bảo vệ không khí ẩm từ phía ngoài, I vài sản phẩm khác thì đòi hỏi phía bên trong không được phép bốic hơi xuyên qua bao bì. Có một vài phương pháp để xác định giá trị này, phương pháp đơn giản nhất là kéo căng một mẫu màng trên một vật có chứa nước, rồi đặt trong phòng kho có chứa chất hút ẩm để chất này hấp thu hơi nước truyền xuyên qua lớp màng. Lượng nứơc có trong vật chứa được trước và sau thới gian kiểm nghiệm và giá trị tốc độ truyền hơi nước (WVTR: Water Vapor Transmission Rate) hoặc tốc độ truyền hơi ẩm (MVTR: Moisture Vapor Transmission Rate) được diễn tả bằng lượng nước tính bằng gam khuếch tán qua 1 m2 (hoặc 100 in2) màng trong 24 giờ (g/m2/24h hoặc g/100 in2/24h)

7.    Tính ngăn cản khí:

Không giống với tính thấm hơi nước. Trong trường hợp này,tốc độ truyền các loại khí đặc biệt như N2, CO2 và nhất là O2 được xác định. Cà phê sông thường sinh ra khí CO2, mà khí này được phép thoát khỏi vật chứa, mặt khác khí này có thể gây bục vỡ do áp suất nội. Mặt khác O2 làm cà phê cũ đi và trong trường hợp này khí cần giữ ở bên ngoài. Vì vậy cần chọn vật liệu có tính thấm O2 thấp nhưng thấm CO2 cao. Một ví dụ khác cần tốc độ truyền 0, cao là trường hợp đóng gói Ihịt tươi vì thịt cần 0, để giữ được màu đỏ tươi hấp dẫn khách hàng.

Phương pháp xác định tính thẩm thấu khí là phải xác định được bao nhiêu lượng khí khuếch tán xuyên qua vật liệu trong khoảng thời gian cho sẩn, về nguyên tấc phương pháp này giông với phương pháp dùng đê xác định WVTR đă nói ở trcn. Đơn vị của giá trị này là cm3/m2/24h hoặc cc/100 in2/24h.

8.     Khả năng hàn nhiệt (Sealability):

Khả năng hàn nhiệt của các nhựa dẻo nhiệt phụ thuộc vào một số điều kiện sau:

-    Nhiệt độ làm mềm; nhiệt độ và áp suất tại môi hàn; thời gian hàn nhiệt.

-    Câu trúc của màng hoặc bản thân polymer.

-    Tỉ lệ tại tinh thề trên tỉ lệ tạo câu trúc vô định hình của polymer.

-    Lượng chất phụ gia.

 

Loại màng Polymer Khả năng chịu nấu sôi Khả năng ngăn cản hơi nước Khả năng ngăn cản khí Độ trong suốt Tính dỗ in Khả năng chịu kéo
LDPE

Homo-

polymer

+ ++ - ++ + -
LLDPE Co-polymer ++ ++ - ++ + -
HDPE Co-polymer + ++ - - + +
PP

Homo/

Copolymer

++ ++ - +++ ++ +
BOPP

Homo/Co-

polymer

±/++ +++ - +++ +++ -
PET

Homo-

polymer

± - + ++ + ++
BOPET

Homo-

polymer

± - + +++ +++ -
PA

Homo/Co-

polymer

- - ++ + + +++
BOPA

Homo-

polymcr

- - ++ +++ +++ -

+++ : Rất tốt;    ++ : Tốt;    + :Trung bình;    - :Không tốt

Tính chất của một số loại màng đơn trong bao bì:

Chia sẻ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

PHẦN 3: LỰA CHỌN LÔ ANILOX PHÙ HỢP TRONG QUÁ TRÌNH IN FLEXO

Quy định chung khi chọn lô anilox: Lựa chọn lô anilox là quá trình bắt buộc trong quá trình in flexo. Khi lựa chọn các loại lô anilox dùng trong in flexo một cách hiệu quả cần phải căn cứ vào một số yếu tố cơ bản sau:

PHẦN 2: LÀM SẠCH LÔ ANILOX TRONG QUÁ TRÌNH IN

Vai trò của việc làm sạch lô anilox: Làm sạch lô anilox trong in flexo là quá trình quan trọng hàng đầu trong quá trình in, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, nhất là những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao và đồng đều. Phương pháp làm sạch lô anilox luôn luôn là một chủ đề nóng trong giới in flexo, rất nhiều các nghiên cứu, thảo luận về hệ thống làm sạch anilox và chất tẩy rửa hóa học. Mức độ sạch của lô anilox và thực tế đạt được, là một trong những vấn đề quan trọng nhất đối với các máy in flexo ngày nay. Điều này càng có ý nghĩa khi quá trình chế tạo các lô anilox ngày càng hiện đại cho ra các loại lô gia tăng về số lượng ô chứa trên một inch hay cm và yêu cầu ngày càng tăng cho việc nâng cao chất lượng in.Khi những cải tiến làm tăng chất lượng in, các ô chứa trên lô anilox trở nên nhỏ hơn, do đó, việc làm sạch chúng trở nên khó khăn hơn.

PHẦN 1: LÔ ANILOX TRONG IN FLEXO

MỞ ĐẦU Ngày nay, cơ cấu sản phẩm in đã thay đổi nhiều, các sản phẩm sách, báo, tạp chí in trên giấy giảm xuống đáng kể và chắc chắn tiếp tục giảm trong tương lai, trong khi đó sản phẩm tem nhãn, bao bì hàng hóa ngày càng phát triển, nhất là bao bì mềm in trên các màng mỏng không thấm hút. Để in sản phẩm tem nhãn, bao bì loại màng mỏng, phương pháp in phù hợp và đang được dùng phổ biến là in flexo và ống đồng, mỗi phương pháp có điểm mạnh và hạn chế. Điểm mạnh của in flexo: Quá trình ít tốn kém; Tính linh hoạt trong sử dụng vật liệu; Tính linh hoạt do khả năng thay đổi các bộ phận trong thiết kế máy in; Dễ dàng và đơn giản trong chế bản; Độ sắc nét cao của chữ  và đường kẻ; Chồng màu tốt ngay cả với các vật liệu mỏng nhất do máy in dạng CI (Common Impression Cylinder). Phương pháp in flexo được sử dụng chủ yếu dùng để in tem nhãn, bao bì hàng hóa và xu hướng này ngày càng tăng. Trong thực tế sử dụng phương pháp in flexo hiện nay, các nhà in vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của thiết bị và còn lúng túng trong việc xử lý sự cố trong quá trình in, nhất là in loại sản phẩm chất lượng cao. Qua thực tế nhiều năm giảng dạy tại các cơ sở in, chúng tôi thấy rằng công nhân vận hành máy in flexo còn hiểu biết rất đơn giản về phương pháp in này, nhất là hiểu biết về lô anilox (một số người gọi là lô nhám hay lô khắc) - giá trị cốt lõi của phương pháp in flexo. Từ không hiểu biết hết về nó dẫn đến cách sử dụng và ứng xử với nó chưa phù hợp dẫn tới chất lượng in không cao, chưa tương xứng với giá trị thật của máy in flexo. Để phần nào hỗ trợ người sử dụng máy in flexo có những hiểu biết cơ bản về lô anilox, chúng tôi giới thiệu  những kiến thức cơ bản về lô anilox dùng trong in flexo bao gồm: Chức năng của lô; Cấu tạo lô; Các thông số kỹ thuật lô; Cách làm sạch lô trong quá trình in; Cách lựa chọn lô anilox trong quá trình in với các loại vật liệu, hình ảnh khác nhau. Qua đó, chúng tôi muốn cung cấp cho những người đang sử dụng và những ai muốn tìm hiểu về phương pháp in flexo cái nhìn toàn diện hơn về lô anilox dùng trong in flexo. Do khuôn khổ bài báo, chúng tôi chỉ đưa ra những điều cốt lõi của lô anilox và một số cách ứng xử với nó trong thực tiễn, nhằm đạt mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp in.

CÁC DẠNG MÁY IN CÔNG NGHỆ IN FLEXO

Trên thị trường có rất nhiều nhà sản xuất và cung ứng máy in và các vật tư liên quan đến máy in Flexo. Việc chọn phương án đầu tư thiết bị là một việc hết sức phức tạp, đòi hỏi một lượng thông tin đầy đủ và sự phân tích chính xác. Trong máy in thì bộ phận trục Anilox được xem như là trái tim của máy in, việc chọn đúng trục Anilox là việc rất quan trọng. Việc hiểu và tuân thủ các quy trình ỉn cho từng loại máy in giúp cho quá trình sản xuất ấn phẩm được thực hiện đúng thời gian và đạt chất lượng.

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT IN FLEXO

Lịch sử phát triển: Ra đời từ những năm 40-50 của thế kỷ 20 1995 – 2000 có những bước tiến vượt bậc và mang lại kỹ thuật mang tính kinh tế cao. Ưu điểm: Đa dạng vật liệu in Tốc độ in cao/ ổn định Cấu hình đơn giản, hiệu quả kinh tế in Nhược điểm: Tốn nhiều đơn vị in cho cùng một bài mẫu Phù hợp đơn hàng in số lượng vừa & lớn Công nghệ chế tạo khuôn in phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao. Chất lượng in còn thấp so với offset & gravure (in ống đồng).

KHUÔN BẾ TRONG IN ẤN LÀ GÌ? TẠI SAO PHẢI DÙNG KHUÔN BẾ TRONG SẢN XUẤT BAO BÌ

Trong ngành công nghiệp in ấn, “bế” hay khuôn bế là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khuôn bế.